Thắc mắc về trợ cấp thất nghiệp cho người XKLĐ

09.03.2016 | Danh mục: | Tác giả: xuatkhaulaodonguytin

Thắc mắc về trợ cấp thất nghiệp cho người XKLĐ
2.88 (57.5%) 8 votes

Người lao động Việt Nam đã có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong nước thì sau khi đi xuất khẩu lao động hợp đồng sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

1/ Quy định ủy quyền nhận trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại Điều 49 Luật Việc làm thì người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau:
Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.
Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này.
thacmacvetrocapthatnghiepnguoixkld
Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

  • Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
  • Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
  • Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
  • Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
  • Chết.

Như vậy trong trường hợp bạn đang làm việc theo diện xuất khẩu lao động tại nước ngoài thì bạn không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và không thể ủy quyền cho người thân hưởng trợ cấp này.

2/ Rút hồ sơ và bảo lưu số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Về việc bảo lưu đóng bảo hiểm thất nghiệp theo BHXH Việt Nam ban hành Quyết định số 1035/QĐ-BHXH quy định về mẫu sổ BHXH có hiệu lực từ ngày 1/1/20106. Tuy nhiên, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16/11/2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015.
thacmacvetrocapthatnghiepnguoixkld1
Nội dung quy định:
Cơ quan BHXH cấp huyện nơi chi trả trợ cấp thất nghiệp căn cứ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thực hiện cấp Giấy xác nhận thời gian đóng BHTN (mẫu số C15-TS) khi người lao động kết thúc đợt hưởng trợ cấp thất nghiệp để ghi, xác nhận thời gian đóng BHTN bảo lưu.
Khi người lao động tiếp tục tham gia BHXH, BHTN thì nộp Giấy xác nhận thời gian đóng BHTN cho cơ quan BHXH để bảo lưu thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp trên sổ BHXH để làm căn cứ tính hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau.
Thời gian đóng BHTN được bảo lưu là khoảng thời gian đóng BHTN tính từ tháng đóng BHTN cuối cùng trước khi hưởng trợ cấp thất nghiệp. Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp, theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.”
Trường hợp bạn bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo điểm g khoản 3 điều 53 Luật việc làm nên bạn không thuộc trường hợp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Lưu ý: Mức đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động nước ngoài (2016)

Bài khác nên đọc